Bên cạnh trật tự thời gian (time order) và trật tự không gian (space order), ta còn có thể sử dụng trật tự theo cao trào (order of climax).
Khi sử dụng order of climax, người viết bắt đầu từ những chi tiết ít quan trọng nhất rồi di chuyển dần đến chi tiết quan trọng hơn và kết thúc bằng chi tiết quan trọng nhất (đỉnh điểm).
Ví dụ:
(1) Mrs Prym, our town's eccentric millionaire, lived and died indulging her whims. (2) Winter or summer, indoors or out, she always wore white gloves. (3) Another oddity was her insistence upon a breakfast of freshly laid quail eggs every morning. (4) They say that when Mrs Prym traveled, she took live quails along. (5) Her burial was the last extravagant whimsy: she was lower into the earth in her silver Ferrari.
Vocabulary:
eccentric (adj) = odd: lập dị
eccentricity (n) = oddity = whimsy/whim: tính lập dị
indulge (v): thỏa mãn (sự mong muốn)
insistence (n): (sự) khăng khăng (đòi cái gì)
quail (n): chim cút
freshly laid quail eggs: trứng chim cút mới đẻ
live quails: chim cút còn sống
burial (n): sự chôn cất
extravagant (adj): khoa trương
(Bà Prym, một triệu phú ở thị trấn nơi chúng tôi ở, lập dị cả khi sống lẫn lúc chết. Đông hay hè, ở trong nhà hay khi ra ngoài, bà đều đeo găng tay trắng. Mỗi sáng, bà khăng khăng phải có món trứng cút trong bữa điểm tâm của mình. Người ta nói rằng khi đi du lịch, bà đem theo cả chim cút còn sống. Việc chôn cất bà Prym thể hiện sự lập dị mang tính khoa trương cuối cùng: bà được đưa xuống lòng đất trong một chiếc xe Ferrary màu bạc.)
Nhận xét:
* Đoạn văn trên gồm 5 câu. Trong đó, câu đầu tiên (Mrs Prym, our town's eccentric millionaire, lived and died indulging her whims) là câu chủ đề.
* Bốn câu văn còn lại dùng để chứng minh ý chính đã nêu trong câu chủ đề: bà Prym lập dị cả khi sống lẫn lúc chết.
* Tác giả sắp xếp chi tiết bằng trật tự theo cao trào, bắt đầu từ chi tiết ít quan trọng rồi di chuyển đến chi tiết quan trọng hơn. Chi tiết quan trọng nhất (đắt giá nhất) được xếp cuối cùng.
Tuy nhiên, với order of climax, bạn cũng có thể sắp xếp các chi tiết theo trật tự từ quan trọng nhất sau đó di chuyển đến các chi tiết ít quan trọng hơn.
Ví dụ:
(1) Robert Gorman decided to take the teller’s job at the bank for three reasons. (2) Most important, he felt the position offered a good possibility of advancement. (3) The bank had promised him that if his work was satisfactory, he would be able to enter the executive-trainee program after two years. (4) Next in importance was the bank’s policy of paying half the tuition for those employees who wished to go to college. (5) Since he had always wanted to finish his degree, the bank’s willingness to pay part of the cost made the job more attractive. (6) Finally, the dental insurance provided by the bank would help Robert to pay for braces for his daughter’s teeth.
Vocabulary:
teller (n):nhân viên giao dịch (giao dịch viên) tại ngân hàng
advancement (n): sự thăng tiến (trong nghề nghiệp)
executive-trainee program: chương trình đào tạo nhân sự cho vị trí quản lý
policy (n): chính sách
tuition (n): học phí
willingness (n): thiện chí
dental insurance: bảo hiểm nha khoa
braces (n): niềng răng
(Robert Gorman quyết định nhận làm giao dịch viên tại ngân hàng này vì ba lý do. Lý do quan trọng nhất là anh cảm thấy vị trí này tạo cho anh một khả năng thăng tiến tốt. Ngân hàng đã hứa với Robert rằng nếu làm tốt công việc, sau hai năm anh sẽ được tham dự chương trình đào tạo nhân sự cho vị trí quản lý. Lý do (quan trọng) kế tiếp là chính sách của ngân hàng trong việc chi trả phân nửa học phí cho các nhân viên muốn học đại học. Do Robert rất muốn lấy được bằng đại học nên thiện chí của ngân hàng khi phụ một phần học phí làm anh cảm thấy công việc này hấp dẫn hơn. Cuối cùng, bảo hiểm nha khoa do ngân hàng chi trả giúp Robert có thể trang trãi chi phí niềng răng cho con gái mình.